CÂU GIÁN TIẾP TRONG TIẾNG HÀN

Ms Vi 26/08/2021 Ngữ Pháp 874 View

CÂU GIÁN TIẾP TRONG TIẾNG HÀN
~ 다고 하다

Câu gián tiếp trong Tiếng Hàn là ngữ pháp gián tiếp thuật lại một điều gì bạn đã nghe được, đã đọc được đâu đó. Hoặc tường thuật lại lời mà người nào đó nói. Ngữ pháp này được sử dụng cực kỳ phổ biến trong tiếng Hàn. 

Từ 하다 có thể chuyển thành 말하다 (Nói là…) , 부르다 (Gọi là…) , 생각하다 (Nghĩ rằng…), 판단하다 (Phán xét rằng…) , 듣다 (Nghe rằng…), 물어보다 (Hỏi là…) , ….

Trong bài học ngày hôm nay, Tiếng Hàn Ms Vi sẽ hướng dẫn các bạn cách dùng và công thức câu gián tiếp trong Tiếng Hàn. Cùng theo dõi nhé!

I. TRÍCH DẪN TRỰC TIẾP

Câu trực tiếp được dùng để nhắc lại chính xác nguyên văn lời nói của người khác và lời diễn đạt đó sẽ được đặt trong dấu ngoặc kép.

Công thức câu trực tiếp:  “…. ” 라고 하다.

Ví dụ :

민수 씨는 “오늘 학교에 못 가요” 라고 했어요.

=> Minsu nói rằng “hôm nay tôi không đi học được”

엄마는 “정소해” 라고 말해요.

=> Mẹ nói rằng: “Hãy dọn dẹp nhà đi”.

선생님은 저한테 “잘해요.” 라고 말했어요.

=> Cô giáo đã nói với tôi rằng: “Làm tốt lắm”.

왕징 씨는 저에게 “내일 몇 시에 와요?” 라고 물어봤어요.

=> Wang Jing hỏi tôi: “Ngày mai, mấy giờ bạn đến?

 

II. TRÍCH DẪN GIÁN TIẾP

1 . CÂU KHẲNG ĐỊNH 

– HIện tại 

Vㄴ/는다고 하다

A다고 하다

N(이)라고 하다

우리 동생은 한국어를 공부한다고 말했어요

=> Em tôi nói rằng nó học tiếng hàn

요즘 한국 날씨가 너무 춥다고 해요.

=> Ai đó nói là dạo này thời tiết Hàn Quốc lạnh lắm.

사람들은 그영화가 너무 재미있다고 해요.

=> Mọi người nói rằng bộ phim này rất thú vị.

저는 김민수라고 합니다

=> Tôi là Kim Min Su (Tôi được gọi là Kim Min Su)

저거는 책이라고 합니다

=> Cái đó gọi là quyển sách

빌리는 학국학부 2학년 학생이라고 해요.

=> Billy nói rằng anh ấy là sinh viên năm 2 khoa Hàn Quốc học.

 

– Quá khứ :  V았/었/였다고 하다

어제 예전 여자 친구를 만났다고 들었어요.

=> Tôi nghe nói hôm qua bạn gặp lại bạn gái cũ.

그는 차를 팔았다고 해요.

=> Anh ấy nói rằng anh ấy đã bán chiếc xe rồi.

그녀는 작년에 미국에 갔다고 해요.

=> Cô ấy nói rằng năm trước cô ấy đã đến Mỹ.

 

– Tương lai: V/A겠다고 하다 =  V/A(으)ㄹ 거라고 하다

그는 내년에 결혼하겠다고 말했어요.

=> Anh ấy nói rằng năm sau anh ta sẽ kết hôn.

제 친구는 내년에 결혼할 거라고 해요.

=> Bạn tôi nói rằng năm tới anh ấy sẽ kết hôn.

우리 동생은 이번 주말에 등산하겠다고 해요.

=> Em trai tôi nói rằng cuối tuần này nó sẽ đi leo núi.

 

2. CÂU NGHI VẤN

– Hiện tại  :

N + (이)냐고 하다 

V/A냐고 하다 

선생님은 베트남 사람이냐고 했어요

=> Cô giáo hỏi tôi là người Việt Nam hả

윤정 씨가 매운 음식을 안 먹냐고 물어봤어요

=> Yoonjeong hỏi tôi có ăn cay không

내 여동생은 저 옷은 예쁘냐고 물어봤어요

=> Em gái đã hỏi tôi rằng cái áo kia có đẹp không

 

– Quá khứ:   N/V/A았/었/였냐고 하다 

정아 씨는 먹었냐교 했어요

=> Jeonga hỏi tôi đã ăn cơm chưa

 

– Tương lai :    V/A겠냐고 하다   =   V/A(으)ㄹ 거냐고 하다

제 친구는 언제 유학갈 거냐고 물었어요

=> Bạn tôi hỏi tôi rằng khi nào thì sẽ đi du học

 

 

 

3. CÂU MỆNH LỆNH : V + (으)라고 하다

시간이 없으니까 빨리 먹으라고 해요

=> Không có thời gian đâu nên hãy ăn nhanh lên

부모님은 말을 잘 들으라고 해요.

=> Bố mẹ bảo tôi phải biết nghe lời.

엄마는 저한테 일찍 자라고 합니다.

=> Mẹ bảo tôi đi ngủ sớm.

그 친구에게 가지 말라고 해요.

=> Tôi đã nói với người bạn đó là đừng có đi.

 

+ Động từ 주다

  • Trong trường hợp yêu cầu được làm trực tiếp cho người nói sẽ dùng V아/어 달라고 하다.

그에게 한국어를 가르쳐 달라고 해요.

=> Tôi đã nhờ anh ấy dạy tiếng Hàn cho tôi.

반장은 시간이 있으면 다시 연락해 달라고 했어요

=> Lớp trưởng nói rằng nếu bạn có thời gian thì gọi lại cho bạn ấy

 

  • Trong trường hợp người nói yêu cầu làm cho một người khác dùng V아/어 주라고 하다.

우리 엄마는 우리 아빠에게 음식을 가지고 가 주라고 했어요.

=> Mẹ bảo tôi đem đồ ăn cho bố.

 

4. CÂU RỦ RÊ: V + 자고 하다

영수가 영화를 같이 보자고 했어요.

=> Minsu nói là cùng nhau xem phim đi

친구가 운동장에 가서 놀자고 해요.

=> Bạn tôi rủ ra sân vận động chơi.

그는 빨리 가자고 해요.

=> Anh ấy bảo chúng ta đi nhanh lên.

혁재는 한국 음식을 먹자고 해요.

=> Hyukjae rủ chúng tôi đi ăn món Hàn.

 

Bài tập : Chuyển những câu sau sang câu trần thuật

1. 엄마: “빨리 자”

2. 학생: “오늘 늦게 와서 정말 죄송합니다”

3. 민준: “오늘 밤에 같이 가”

4. 민혜 : ” 빨리 와”

5. 준혁: “나한테 이런 말을 왜 했어?”

6. 민치 : ” 넌 요즘 바빠요?”

7. 선생님 : “이름이 뭐냐?”

8. 학자 : ” 사람들은 가면을 쓰면 잠시 동안이지만 현실과 다른 나를 표현할 수 있다.”

9. 라디오 : ” 플라스틱 병을 재활용하는 물건들로 바꾸는 것이 좋겠습니다.”

10. 고향 친구 : “골치만 아프고 결정을 내리지 못하는 상황이 될 때가 많았다”

11. “신법이 기존의 법과 부딪치면 신법이 우선한다”

12. 동생 : ” 나는 돈을 벌 줄 알지만 돈을 모을 줄 몰라”

13. “도시 환경이 벌의 생존에 도움이 될 것이다”.

14. 엄마: 뭐해? 난: 동생의 얼굴에서 가까이 오지 않게 파리를 쫓아”

15. 사장님: ” 이 상품은 좀 더 적극적인 마케팅 전략이 필요한다.”

16. 남친 : ” 아무거나 사고 싶은 건 골라 봐”

17.은히: ” 낸년에 사파에 꼭 갈 거야”

18. 선생님: ” 이번 시험이 어려울 거예요.”

19. 한국 사람 : ” 한국 남자에 대해 어떻게 생각해?”

20. 아사코 : ” 한국어 공부가 어때?”

21. 친한 친구: ” 어려운 일이 생기면 우리 같이 해결하자”

22. 칙원 : “여기에서 사진을 찍지 마세요”

23. ” 이거 먹어주세요.”

24 . ” 아이에계 설탕을 좀 주세요”

25. 이따가 비가 올 것 같아서 우산을 좀 빌려 주세요

26. 언니 : ” 여성은 회사에서보다 집에 있을 때 스트레스를 더 받는 것으로 나타났다.”

27. 생일에 민준씨에께 예쁜 꽃 한 송이를 선문하세요.

 

Nếu có phần ngữ pháp nào chưa hiểu thì hãy liên hệ trực tiếp với Tiếng Hàn Ms Vi  tại đây  nhé !

Share:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *