7 BẤT QUY TẮC TRONG TIẾNG HÀN

Ms Vi 25/08/2021 Ngữ Pháp 1547 View

7 BẤT QUY TẮC TRONG TIẾNG HÀN

Trong tiếng Hàn có 7 bất quy tắc mà bạn nhất định phải biết. Đó là 7 bất quy tắc của patchim ㅂ, ㄷ, ㄹ,  ㅅ,  ㅎ và âm 르,  으.

Khi nắm rõ 7 bất quy tắc này, bạn sẽ sử dụng tiếng Hàn 1 cách thuần thục và chính xác. Những chữ này sẽ biến đổi trong các trường hợp khác nhau.

Tiếng Hàn Ms Vi gửi đến bạn bài phân tích 7 bất quy tắc trong tiếng Hàn và ví dụ cụ thể cho từng trường hợp.

1. Bất quy tắc ㅂ

  • Một số động/tính từ kết thúc bằng ‘ㅂ’ và tiếp sau đó là nguyên âm, thì ” Bỏ ㅂ thêm 우 “

Ví dụ:

고맙다 ( cảm ơn )        =>    고마워요                         

반갑다 ( hân hạnh )      =>    반가워요

춥다 ( lạnh )                  =>    추워요                           

덥다 ( nóng )                 =>    더워요

쉽다 ( dễ dàng )            =>    쉬워요                             

어렵다 ( khó khăn )        =>    어려워요

가볍다 ( nhẹ nhàng )     =>   가벼워요                       

무겁다 ( nặng )              =>  무거워요

맵다 ( cay )                    =>  매워요

 

  • Ngoại lệ : Một số từ không thuộc bất quy tắc này: 입다 ,잡다, 돕다 và 곱다

입다 ( mặc )              => 입어요                             

잡다 ( nắm bắt )        => 잡아요

곱다 (đẹp)                 => 고와요                             

돕다 (giúp đỡ)           => 도와요

 

2. Bất quy tắc 으

Đối với A/V có nguyên âm liền trc âm “으” là âm “ㅏ,ㅗ”  => Bỏ ㅡ, rồi + 아요.

바쁘다 ( bận rộn ) =>  바빠요                                     

고프다 ( đói )        => 고파요

나쁘다 ( xấu )       => 나빠서                                       

아프다 ( đau )       => 아파요

 

Đối với A/V có nguyên âm liền trc âm “으” ko phải là âm “ㅏ,ㅗ” => Bỏ ㅡ, rồi + 어요.

쓰다 ( viết )           => 써요:                                     

예쁘다 ( đẹp )       => 예뻐요 

기쁘다 ( vui )        => 기뻐요                                     

크다 (to, lớn)        => 커서

슬프다 (buồn)       => 슬퍼서

 

3. Bất quy tắc ㄷ

– Một số động/tính từ kết thúc bằng ‘ㄷ’ và tiếp sau đó là nguyên âm, thì ‘ㄷ’ bị biến đổi thành ‘ㄹ’

 

Ví dụ:

듣다 ( nghe )        : 들어요, 들어서, 들으니까

묻다 ( hỏi )           : 물어요, 물어서, 물으니까

걷다 ( đi bộ )        : 걸어요, 걸어서, 걸으니까

싣다 ( chất, xếp ) : 실어요, 실어서, 실으니까

깨닫다 ( nhận ra ): 깨달어요, 깨달어서, 깨달으니까

 

  • Ngoại lệ : Một số từ không thuộc bất quy tắc này: ‘닫다’ (đóng), ‘받다’ (nhận), ‘믿다’ (tin) và ’묻다’(chôn)

믿다 ( tin tưởng ) : 믿어요, 믿어서, 믿으니까

받다 ( nhận )        : 받아요, 받아서, 받으니까

닫다 ( đóng )        : 닫아요, 닫아서, 닫으니까

묻다 ( chôn )        : 묻어요, 묻어서, 묻으니까

 

4. Bất quy tắc ㄹ

– Một số động/tính từ kết thúc bằng ‘ㄹ’ và tiếp sau đó là ‘ㅅ’, ‘ㄴ’, ‘ㅂ’  thì ‘ㄹ’ bị lược bỏ

– Còn sau ‘ㄹ’ là ‘으’ thì ‘으’ bị lược bỏ

Ví dụ:

살다 ( sống)    : 사니까, 삽니다, 사세요…

열다 ( mở)      : 여니까, 엽니다, 여세요…

만들다 ( làm)  : 만드니까, 만듭니다, 만드세요…

알다 ( biết)      : 아니까, 압니다, 아세요…

울다 ( khóc)    : 우니까, 웁니다, 우세요…

멀다 ( xa)        : 머니까, 멉니다, 머세요..

팔다 ( bán)      : 파니까, 팝니다, 파세요..

놀다 ( chơi)     : 노니까, 놉니다, 노세요..

 

5. Bất quy tắc 르

Bất quy tắc này chia làm 2 trường hợp.

TH1: Nếu nguyên âm ở liền trước ‘르’ là ‘아’ hoặc ‘오’,  thì ‘르’ sẽ biến đổi thành ‘라’, đồng thời thêm phụ âm ‘ㄹ’ vào làm patchim của chữ liền trước.

Ví dụ:

– 모르다 ( không biết )  =>  몰라요                                     

–  빠르다 ( nhanh )       =>  빨라요

– 고르다 ( chọn )          =>  골라요                                             

–  자르다 ( cắt )            => 잘라요.

– 다르다 ( khác )          => 달라요. 

TH2: – Nếu nguyên âm ở liền trước ‘르’ là các nguyên âm khác ‘아/오’,  thì ‘르’ sẽ biến đổi thành ‘러’ đồng thời thêm phụ âm ‘ㄹ’ vào làm patchim của chữ liền trước.

Ví dụ:

– 부르다 ( hát )           => 불러요.                                             

– 기르다 (nuôi)           => 길러요

– 누르다 ( nhấn, ấn )  => 눌러요                                             

– 이르다 ( sớm )         => 일러요.

– 흐르다 ( chảy )        => 흘러요.                                             

– 게으르다( lười )       => 게을러요

 

6. Bất quy tắc ㅅ

– Một số động từ kết thúc bằng patchim ‘ㅅ’ và sau nó là một nguyên âm thì ‘ㅅ’ bị lược bỏ

Ví dụ:

– 잇다 (nối, kế thừa )   => 이어요

– 짓다 (xây, nấu)         => 지어요

– 붓다 (sưng lên)        => 부어요

– 낫다 (tốt, khỏi bệnh) => 나아요

 

Chú ý: Một số từ không thuộc bất quy tắc này : 벗다 (cởi), 빗다 (chải), 웃다 (cười), 씻다 (rửa), 빼엇다 (giật, tước, đoạt)…

 

7. Bất quy tắc ㅎ

Bất quy tắc này chia làm 2 trường hợp.

TH1: Một số động từ, tính từ kết thúc bằng ‘ㅎ’ và sau đó là một nguyên âm thì ‘-ㅎ’ được lược bỏ

Ví dụ:

– 빨갛다 (đỏ): 빨갛다 + 으니까 -> 빨가니까

– 그렇다 (như thế): 그렇다 + 을까요? -> 그럴까요?

 

TH2: Một số động tính kết thúc bằng ‘-ㅎ’ và sau nó là ‘어/아’ thì ‘ㅎ’ bị lược bỏ và ‘어/아’ sẽ biến thành “애” , ” 얘”

Ví dụ:

– 어떻다 (như thế nào): 어떻다 + 어요 -> 어때요?

– 그렇다 (như thế đó): 그렇다 + 어요 -> 그래요?

– 이렇다 (như thế này):이렇다 + 어요 -> 이래요?

– 파랗다 (xanh): 파랗다 + 아요 -> 파래요

– 노랗다 (vàng): 노랗다 + 아요 -> 노래요 

– 까맣다 (đen): 까맣다 + 아요 -> 까매요

– 하얗다 (trắng): 하얗다 + 아요 -> 하얘요

 

Nếu có phần ngữ pháp nào chưa hiểu thì hãy liên hệ trực tiếp tại đây !

Share:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *