Ngữ pháp V(으)ㄹ 뻔하다 : “Suýt nữa thì”

Cách nói Suýt nữa thì trong tiếng HÀN
Ms Vi 30/08/2021 Biểu hiện thường dùng 1262 View

Ngữ pháp V(으)ㄹ 뻔하다 : “Suýt nữa thì”

Trong bài hôm nay Tiếng Hàn Ms Vi sẽ chia sẻ một chút với bạn đọc về ngữ pháp V(으)ㄹ 뻔하다 

1, Nội dung

Đứng sau động từ thể hiện một việc dù khả năng xảy ra cao nhưng cuối cùng đã ko xảy ra.
Mang nghĩa ” Suýt nữa thì… ” 
Ngữ pháp V(으)ㄹ 뻔하다 luôn được dùng ở dạng 뻔했다 ( luôn dùng ở quá khứ)

2, Ví dụ

Năm ngoái do xảy ra việc không thì đã đi du học.

이번 시험에서 1등할 뻔했는데…

Đợt thi lần này chút xíu nữa là được hạng 1.

조금 일찍 일어났으면 지각을 안 할 뻔했는데….

Nếu dậy sớm chút thì đã không bị đến muộn.

우리 팀이 이길 뻔했는데 마지막에 역전을 당했어요.

Đội chúng tôi chút xíu nữa thì thắng nhưng do cuối trận bị lật ngược tình huống.

 큰일 날 뻔했네요.

Suýt nữa thì lớn chuyện rồi.

교통 사고가 나서 죽을 뻔했어요.

Xảy ra tai nạn giao thông suýt thì chết rồi 

조금만 늦었으면 기차를 못 탈 뻔 했어요.

Đi muộn xíu nữa là không kịp bắt tàu rồi

배가 고파서 쓰러질 뻔했어요.

Đói đến mức suýt thì ngất xỉu

길이 미끄러워서 넘어질 뻔했어요.

Đường trơn tý thì ngã

다른 사람과 부딪혀서 커피를 쏟을 뻔했어요.

Va vào người khác suýt thì đổ cốc cafe 

영화가 너무 슬퍼서 여자 친구 앞에서 울 뻔했어요.

Phim quá buồn bạn gái bên cạnh suýt khóc

집에 오다가 바람이 너무 세게 불어서 날아갈 뻔했어요.

Đi về nhà  thì gió thổi mạnh suýt thì bay cả người

공항에 가는데 길이 너무 막혀서 비행기를 놓칠 뻔했어요.

Đi ra sân bay đường tắc quá suýt thì lỡ chuyến bay

누가 쓰레기통에 불이 안 꺼진 담배를 버려서 불이 날뻔했어요.

Ai đó vứt tàn thuốc vào thùng rác mà ko dập tàn suýt thì bắt lửa cháy

그릇을 닦다가 깰 뻔했어요.

Đang rửa bát chút xíu nữa làm vỡ bát

뛰어가다가 넘어질 뻔했다.

Đang chạy thì tí nữa ngã.

안 좋은 얘기를 하다가 말싸움이 될 뻔했습니다.

Đang nói về những việc không tốt suýt nữa thì thành cãi nhau.

길을 건너다가 교통사고가 날 뻔했어요.

Băng qua đường suýt nữa thì bị tai nạn.

작년에 유학 갈 뻔했는데 갑자기 사정이 생겼어요.

 

Nếu bạn muốn tham khảo thêm về tài liệu Tiếng Hàn thì nhấn vào link này nhé!

Share:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *