Ngữ pháp 못/지 못하다 : Không thể

Ms Vi 04/09/2021 Ngữ Pháp 2629 View

Ngữ pháp 못/지 못하다 : Không thể   

Ngữ pháp 못/지 못하다 diễn tả một hành động nào đó không có khả năng, do điều kiện không cho phép thực hiện hành động đó do hoàn cảnh hoặc lý do khách quan.

Ngữ pháp 못/지 못하다 nghĩa tiếng việt là ” Không thể “.

 

1. Ngữ pháp 못 V

Cách dùng : Thêm 못 vào ngay phía trước Động từ

Ví dụ :

– 생선을 먹어요. Tôi không thể ăn cá

– 민 씨는 키타를 쳐요. Minh không thể đánh đàn ghi-ta

– 우리 엄마는 중국어를 읽어요. Mẹ của chúng tôi không thể đọc được tiếng Trung Quốc

– 오늘은 시간이 없어서 여친을 만나요. Hôm nay không có thời gian nên gặp thể gặp bạn gái được

– 우리 오빠는 맥주를 마셔요. Bố của chúng tôi không thể uống bia được

– 어젯밤에 너무 시끄러워서 잤어요. Tối qua ồn quá nên tôi không thể ngủ được

 

Chú ý: Tương tự như V , thì đối với những Động từ kết thúc bởi 하다 ta cũng sẽ thêm  vào trước 하다.

– 이번 회의에 참석을 해요.Tôi không thể tham dự.

– 오늘 수업에는 결석을 해요.Tôi không thể vắng mặt.

– 너무 추워서 수영을 해요. Lạnh quá nên không thể bơi được

– 오늘은 너무 피곤해서 숙제를 해요. Hôm nay vì mệt quá nên tôi không thể làm bài tập

– 외국인와 이야기 해요. Tôi không thể nói chuyện với người nước ngoài.

 

2. Ngữ pháp  V지 못해요

Cách dùng : Thêm 지 못해요 vào ngay sau động từ.

Ví dụ :

– 홍 씨가 운전하지 못해요 . Hồng không thể lái xe.

– 너무 어두워서 읽지 못해요 . Tối quá nên không đọc được.

– 듣지 못해요 : Không thể nghe.

– 밥을지 못해요. Tôi không thể ăn cơm.

– 지금 공원에 지 못해요. Bây giờ tôi không thể đi công viên được.

– 나는 한자가 있는 신문은 읽지 못합니다. Tôi không đọc được báo có chữ Hàn.

 

👉*LƯU Ý:

1. Một số tính từ có thể đi với cấu trúc “V지 못하다”, tuy nhiên không thể đi với cấu trúc “못 V”.

–  마음이 넓지 못합니다 (O)

– 마음이 넓어요  (X)

 

– 발음이 좋지 못합니다 (O)

– 발음이 좋아요 (X)

 

2. Cấu trúc “ V지 못하다” và cả “못 V” có thể được thay thế bằng cấu trúc “V(으)ㄹ 수없다”, ý nghĩa không thay đổi.

Xem chi tiết cấu trúc Ngữ pháp “V(으)ㄹ 수없다” tại đây nhé !

– 술을 마시지 못합니다   =   술을 마십니다         =       술을 마실 수 없습니다.

– 전화를 받지 못합니다   =   전화를 받습니다.     =       전화를 받을 수 없습니다.

 

3. So sánh: Cấu trúc phủ định “V지 않다/ 안 V” và cấu trúc “V지 못하다/ 못 V” .

Cấu trúc có “안” có nghĩa là không có ý định làm, còn cấu trúc có “못” thì có ý nghĩa là muốn làm nhưng không làm được.

– 병원에 가지 않았어요: Tôi không đi bệnh viện (có thể đi nhưng không đi).

– 병원에 가지 못했어요: Tôi không thể đi viện (vì khả năng không cho phép).

 

Trên đây là bài viết phân tích Ngữ pháp 못/지 못하다, các bạn có bổ sung hoặc muốn tìm hiểu thêm nhiều ngữ pháp Tiếng Hàn thú vị thì truy cập  tại đây  nhé !

Share:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *