Topik 쓰기 kỳ 31 – ” Cuộc sống hạnh phúc là cuộc sống ntn?”

Topik Viết Kỳ 31
Ms Vi 14/11/2021 Luyện thi Topik 960 View

Đáp án Topik 쓰기 kỳ 31 ( năm 2013 )

Bài viết hôm nay Tiếng Hàn Ms Vi sẽ chia sẻ với bạn Đáp án Topik 쓰기 kỳ 31 ( năm 2013 ), hãy cùng nhau phân tích và luyện dịch bài văn mẫu để có thể làm tốt môn Viết trong kỳ thi sắp tới nhé!

Câu 1  :

여러분은 취미로 무엇을 배우고 싶습니까? ‘내가 취미로 배우고 싶은 것’이라는 제목으로 글을 쓰십시오. 단, 아래에 제시된 내용이 모두 포함되어야 합니다.(2013)

  1. 취미로 배우고 싶은 것은 무엇인가?
  2. 왜 그것을 배우고 싶은가?
  3. 그것을 배운 후에 무엇을 하고 싶은가?

Bạn muốn học gì theo sở thích? Viết một bài đăng có tiêu đề ‘ Điều tôi muốn học như một sở thích’. Tuy nhiên, nó phải bao gồm tất cả các thông tin được liệt kê bên dưới. (2013)

  1. Bạn muốn học gì theo sở thích?
  2. Tại sao bạn muốn học nó?
  3. Bạn muốn làm gì sau khi học nó?

나는 기타를 꼭 배워 보고 싶다. 기타 소리는 사람들의 마음을 위로해 주고, 많은 사람들을 행복하게 할 수 있기 때문이다.

어렸을 때 우연히 공원에서 기타를 치면서 노래를 부르는 사람들을 본 적이 있는데, 그 모습이 정말 아름다웠다. 그들의 연주를 들으면서 사람들이 노래를 따라 부르고, 여유롭고 편안한 시간을 보내는 것이 인상적이었다.

기타를 배워서 연주를 잘하게 된다면 나는 힘들게 생활하는 사람들이 있는 곳을 찾아가 그들을 위한 작은 연주화를 하고 싶다. 그 연주회를 통해서 그들을 기쁘게 할 수 있는 아름다운 음악과 노래를 선물해 주고 싶다. 물론 한두 번의 짧은 연주회만으로는 큰 도움이 되지는 않겠지만 그 순간만이라도 그들을 즐겁고 행복하게 해 주고 싶다.

이렇게 사람들이 나의 연주를 듣고 힘을 낼 수 있었으면 좋겠다. 나는 기타를 꼭 배워 많은 사람들을 기쁘게 해 주고 싶다.

Tôi thực sự muốn học guitar. Bởi vì âm thanh của cây đàn có thể làm an ủi con người và làm cho nhiều người hạnh phúc.

Khi tôi còn nhỏ, tôi tình cờ nhìn thấy mọi người vừa hát vừa chơi guitar trong công viên, và khung cảnh đó thực sự rất đẹp. Thật ấn tượng khi mọi người hát theo bài hát của họ trong khi nghe họ biểu diễn và cùng trải qua một khoảng thời gian thư giãn và thoải mái.

Nếu tôi học chơi guitar và trở nên giỏi, tôi muốn tìm đến những nơi có những người đang gặp khó khăn và tạo nên một buổi công diễn nhỏ giành cho họ. Thông qua buổi trình diễn đó, tôi muốn tặng họ những bản nhạc để có thể an ủi tâm hồn họ. Tất nhiên, chỉ một hai buổi hòa nhạc ngắn sẽ không giúp được gì nhiều, nhưng tôi muốn làm cho họ vui vẻ và hạnh phúc dù chỉ trong một khoảnh khắc.

Tôi ước mọi người có thể lắng nghe màn trình diễn của tôi và tiếp thêm sức mạnh cho họ. Tôi thực sự muốn học guitar và làm cho nhiều người hạnh phúc.

 

Câu 2:

인간은 누구나 행복하게 살기를 원합니다. 행복한 삶의 조건에 대한 자신의 견해를 서술하십시오. 단, 아래에 제시된 내용이 모두 포함되어야 합니다. ( 2013 )

< 행복한 삶의 조건 >

  1. 행복한 삶이란 무엇인가?
  2. 행복하게 살기 위해 충족되어야 할 조건은 무엇인가?

Bất cứ ai cũng đều mong muốn được sống hạnh phúc. Hãy trình bày quan điểm của bạn về các điều kiện của một cuộc sống hạnh phúc. Tuy nhiên, phải bao gồm tất cả các thông tin được dưới đây. (2013)

<Điều kiện để có một cuộc sống hạnh phúc>

  1. Thế nào là một cuộc sống hạnh phúc?
  2. Để sống hạnh phúc cần phải đáp ứng những điều kiện gì?

< 모범 답안 예시 > <Bài mẫu>

행복한 삶이란 스스로 원하는 삶을 살 때 누릴 수 있다.사람마다 원하는 바가 다르기 때문에 행복한 삶의 모습이 같지 않겠지만 스스로가 원하는 삶을 살고 그 속에서 만족을 찾을 때 인간은 행복한 삶을 살고 있다고 느낀다.

Một cuộc sống hạnh phúc là khi mà bạn có thể được tận hưởng được cuộc sống mà bạn muốn. Bởi vì mỗi người đều có điều mong muốn khác nhau nên hình dạng của một cuộc sống hạnh phúc có thể không giống nhau, nhưng con người có thể cảm thấy rằng họ đang sống một cuộc sống hạnh phúc khi họ đang sống trong một cuộc sống mà họ muốn và tìm thấy sự hài lòng của bản thân mình.

행복한 삶을 살기 위해서 충족되어야 할 조건은 개인적 측면과 사회적 측면으로 나누어 볼 수 있다. 먼저 개인적 측면에서는 개인의 욕구 충족이 행복한 삶의 조건이 된다. 신체적 건강이나 경제적 안정을 삶의 최우선 조건으로 생각하는 사람이 여기해당한다. 이런 사람들은 신체적으로 건강한 삶을 살거나 경제적으로 안정된 삶을 살 때 자신의 삶에 대한 만족이 높아진다. 또한 사회적 성취에 큰 의미를 두는 사람의 경우도 여기에 포함될 수 있다.

Các điều kiện cần phải đáp ứng để sống một cuộc sống hạnh phúc có thể được chia thành khía cạnh cá nhân và xã hội. Thứ nhất, ở khía cạnh cá nhân, việc thỏa mãn nhu cầu cá nhân là điều kiện để có một cuộc sống hạnh phúc. Có rất nhiều người coi rằng sức khỏe bản thân hoặc ổn định tài chính là ưu tiên hàng đầu của họ trong cuộc sống. Những người như vậy hài lòng hơn với cuộc sống của họ khi họ có một cuộc sống khỏe mạnh về thể chất hoặc có một cuộc sống ổn định về kinh tế. Ngoài ra điều này cũng bao gồm cả những người coi trọng thành tích xã hội.

행복한 삶의 조건은 사회적 차원에서도 찾을 수 있다. 사회적 차원에서 행복을 느끼는 사람들은 개인적 차원에서라기보다 사회적인 수준에서 삶의 이유를 찾는다. 자신을 둘러싼 사회적 관계가 안정되어 있을 때 편안하고 행복한 삶을 살고 있다고 생각한다. 또한 사회 속에서 자신이 의미 있는 역할을 한다고 판단될 때 역시 삶 속에서 행복함을 느낀다.

Các điều kiện cho một cuộc sống hạnh phúc cũng có thể được tìm thấy ở góc độ mang tính xã hội. Những người cảm thấy hạnh phúc theo góc độ xã hội thường tìm thấy lý do để sống ở góc độ xã hội hơn là góc độ cá nhân. Họ tin rằng mình đang sống một cuộc sống thoải mái, hạnh phúc khi các mối quan hệ xã hội xung quanh ổn định. Ngoài ra, khi được đánh giá rằng bạn đang đóng một vai trò có ý nghĩa trong xã hội, họ cũng sẽ cảm thấy hạnh phúc trong cuộc sống của mình.

행복한 삶은 개인의 욕구 충족을 통해서도, 사회 속에서 의미 있는 역할을 하면서도 가질 수 있는 삶이다. 자신이 어디에 가치를 두고 있느냐에 따라 그 성격이 달라질 뿐이다. 확실한 것은 이러한 행복의 가치를 타인과 나눌 때에 배가된다는 점이다.

Một cuộc sống hạnh phúc là một cuộc sống có thể đáp ứng các nhu cầu cá nhân và đóng một vai trò có ý nghĩa trong xã hội. Nó chỉ thay đổi tùy thuộc vào nơi bạn đặt giá trị của mình. Điều chắc chắn là giá trị của hạnh phúc được nhân đôi khi được chia sẻ với người khác.

Từ vựng :

1. 누리다 : tận hưởn

2. 충족되다 : đáp ứng

3. 욕구 : nhu cầu

4. 해당하다 : phù hợp/ tương ứng

5. 성취 : thành đạt

6. 차원 : góc độ

7. 둘러싸다 : bao vây/ bao quanh

8. 배가되다 : gấp bội

Trên đây là Đáp án Topik 쓰기 – 제31회 theo mẫu, chúc bạn học tốt và nhanh chóng đậu Topik 6 nhé! Nếu muốn tìm hiểu thêm nhiều bài viết Tiếng Hàn thú vị thì hãy truy cập  tại đây  nhé !

Share:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *