Đáp án Topik 쓰기 kỳ 27 – ”Ưu và nhược điểm của việc cạnh tranh?”

Topik Viết Kỳ 27
Ms Vi 02/11/2021 Luyện thi Topik 842 View

Đáp án Topik 쓰기 kỳ 27 ( 2012 )

Bài viết hôm nay Tiếng Hàn Ms Vi sẽ chia sẻ với bạn Đáp án Topik 쓰기 kỳ 27 – 2012, hãy cùng nhau phân tích và luyện dịch bài văn mẫu để có thể làm tốt môn Viết trong kỳ thi sắp tới nhé!

Câu 1  :

어려분이 소중하게 생각해서 사랑하는 물건은 무엇입니까? ‘내가 가장 아끼는 물건’이가는 제목으로 글을 쓰십시오. 단, 아래에 제시된 내용이 모두 포함되어야 합니다. (2012)

  1. 가장 아끼는 물건 무엇인가?
  2. 왜 그 물건을 아끼는가?
  3. 어떻게 그 물건을 가지게 되었는가?

Đề: Đồ vật mà bạn nghĩ nó rất quan trọng với bản thân mình là cái gì? Hãy viết 1 bài viết với đề mục “ Đồ vật mà tôi trân quý”. Tuy nhiên phải bao gồm những nội dung cụ thể dưới đây

  1. Đồ vật mà bạn trân quý nhất là gì?
  2. Sao lại trân trọng món đồ đó?
  3. Làm thế nào mà bạn có được món đồ đó?

<내가 가장 아끼는 물건> < Đồ vật mà tôi trân quý >

누구에게나 자신이 가장 아끼는 물건 하나쯤은 있을 것이다. 나에게도 이런 특별한 물건이 있다. 지금까지 내가 여행했던 나라의 동전들이 그것이다. 나는 외국 여행을 할 때마다 그 나라의 동전을 다 쓰지 않고 가지고 온다. 지금까지 여행한 나라가 10여 개가 넘다 보니 이렇게 모인 동전이 꽤 된다. 하지만 처음부터 동전을 모으려고 했던 것은 아니었다. 처음으로 간 외국에서 환전해 간 동전을 다 쓰지 못하고 가져온 적이 있다. 그떄 집에 돌아와 아무 생각 없이 가져온 동전들을 작은 상자 안에 넣어 두었다. 다시 바쁜 일상으로 돌아가게 되면서 그 동전들이 거기에 있다는 사실도 자연스럽게 나의 머릿속에서 잊혀 갔다. 그렇게 몇 달이 지났다. 우연히 책상 정리를 하다 그전에 넣어 두었던 동전들을 보게 되었다. 그 나라에서 가장 유명한 건물, 관광지 등이 새겨진 동전을 보니 여행했던 그때가 떠올랐다. 즐거웠던 순간들을 생각하니 마치 여행을 다시 하고 있는 것 같았다. 이렇게 작은 동전 하나가 나에게 큰 기쁨을 주는지 예전에는 미처 몰랐다. 그떄부터 여행을 할 때마다 동전을 가져오기 시작했다. 여행의 즐거움을 다시금 기억할 수 있게 해 주는 동전이야말로 내가 가장 아끼는 물건이다.

Bất cứ ai cũng sẽ có ít nhất 1 đồ vật mà mình trân trọng. Tôi cũng có 1 thứ như vậy. Đó chính là những đồng tiền xu của các nước mà tôi đã từng đi du lịch. Mỗi khi mà tôi đi du lịch nước ngoài, thì tôi sẽ để giành lại tiền xu của nước đó. Vì tôi đã đi hơn 10 quốc gia cho đến nay, tôi đã thu thập được kha khá tiền xu. Nhưng thật ra là tôi không có ý định sưu tập tiền xu ngay từ đầu đâu. Vào lần đầu tiên tôi đi du lịch nước ngoài, sau khi đổi tiền thì tôi đã không thể sử dụng hết nên đã phải mang về nhà. Lúc đó tôi không suy nghĩ gì nhiều nên chỉ bỏ nó vào một cái hộp nhỏ sau khi trở về nhà. Và tôi bắt đầu quay lại với cuộc sống bận rộn của mình sau chuyến đi, dĩ nhiên cũng quên luôn việc đồng xu nằm ở trong hộp. Cứ vậy mấy tháng trôi qua. Một hôm tôi dọn dẹp bàn học thì mới phát hiện ra đồng xu vẫn đang nằm ở đó. Nhìn những địa điểm du lịch, tòa nhà nổi tiếng nhất của đất nước đó được in trên đồng xu, thì tôi lại nhớ về chuyến du lịch của mình. Khi nghĩ về những khoảnh khắc vui vẻ đó, tôi như được đi du lịch lần thứ 2 vậy. Trước đây tôi chưa từng nghĩ rằng đồng xu nhỏ như vậy có thể đem lại niềm vui lớn đến thế. Từ lúc đó thì mỗi khi đi du lịch, tôi lại bắt đầu mang đồng xu về. Đồng xu mà có thể giúp tôi nhớ lại những kỉ niệm đẹp trong chuyến đi chính là đồ vật mà tôi trân quý nhất.

 Từ vựng :

1. 새겨지다 : được điêu khắc/ trạm trổ

2. 다시금 : lại/ lại nữa

Câu 2:

인간은 사회적 동물인 만큼 경쟁 없이 살아갈 수 없습니다. 그러나 이러한 경쟁에는 긍정적인 면과 함께 부정적인 면이 있습니다. 이에 대한 자신의 견해를 서술하십시오. 단, 아래에 제시한 내용이 모두 포함되어야 합니다.(2012)

<경쟁의 긍정적인 면과 부정적인 면>

  1. 현대 사회에서 경쟁이 심해지는 이유는 무엇이라고 생각하는가?
  2. 경쟁이 가지는 긍정적인 측면은 무엇인가?
  3. 경쟁이 미치는 부정적인 영향은 무엇인가?

Đề: Con người không thể sống trong môi trường không có cạnh tranh như động vật. Tuy nhiên cạnh tranh cũng có mặt tốt và mặt xấu.  Hãy trình bày quan điểm về vấn đề này. Tuy nhiên phải bao gồm những nội dung cụ thể dưới đây. (2012)

< Ưu điểm và nhược điểm của việc cạnh tranh >

  1. Bạn nghĩ lí do khiến sự cạnh tranh trong xã hội hiện đại ngày càng trầm trọng là gì?
  2. Mặt tích cực nhất của việc cạnh tranh là gì?
  3. Cạnh tranh gây ra những mặt tiêu cực gì?

 

현대 사회를 일컬어 소위 무한경쟁의 시대라 한다. 사회적 기회나 자원은 제한되어 있으나 이를 얻고자 하는 구성원은 지속적으로 증가하고 있기 때문이다. 또한 현대 사회에서 모든 이에게 원하는 것을 얻을 수 있는 기회가 열려 있어 같은 것을 추구하는 사람이 폭발적으로  증가할 수밖에 없는 것이다. 이에 자신이 원하는 것을 얻기 위해서는 이전과 비교할 수 없을 만큼 치열한 경쟁에서 이겨야 한다.

Xã hội hiện đại được gọi là thời đại của sự cạnh tranh vô hạn. Điều này là do, mặc dù cơ hội và nguồn lực xã hội có hạn, nhưng số lượng thành viên muốn có được chúng vẫn không ngừng tăng lên. Ngoài ra, trong xã hội hiện đại, mọi người đều có cơ hội đạt được điều mình muốn, nên số lượng người theo đuổi cơ hội đang tăng 1 cách chóng mặt. Vì vậy, để có được những gì mình muốn, thì bản thân họ phải giành chiến thắng trong một cuộc cạnh tranh khốc liệt hơn rất là nhiều so với trước đây.

경쟁의 긍정적인 면이 바로 여기에 있다. 동일한 목표를 가진 사람들과의 경쟁에서 이기기 위해서는 그들보다 뛰어난 실력을 갖추고 있어야 한다. 누군가와 승패를 겨루는 게임을 할 때 우리는 더욱 게임에 집중하고 승리를 위해 노력하게 되듯 경쟁 상대가 있을 때 우리는 더욱 분발하여 노력하게 된다.나보다 뛰어난 상대를 보면 자극을 받아 자신의 능력을 더욱 발전시키기 위해 노력하며 배울 점이 무엇인지를 찾게 되는 것이다. 한편 나보다 못한 상대는 나를 보고 이와 유사한 반응을 보이게 된다.즉 경쟁은 서로를 조금씩 더 발전시키는 자극이 되어 현실에 안주하려고 하는 나태한 마음을 다잡게 하는 것이다.

Đây chính là mặt tích cực của cạnh tranh. Để giành chiến thắng trong cuộc cạnh tranh với những người có cùng mục tiêu, bạn phải chuẩn bị kỹ năng tốt hơn họ. Cũng giống như việc khi chúng ta chơi 1 trò chơi phân thắng ai với ai đó, chúng ta cần phải nỗ lực và tập trung vào trò chơi để giành chiến thắng,  thì khi có đối thủ cạnh tranh, chúng ta cũng sẽ nỗ lực chăm chỉ hơn. Nhìn thấy ai đó giỏi hơn bạn là động lực thúc đẩy bạn cố gắng phát triển kỹ năng của mình hơn nữa và tìm ra những gì bạn có thể học được. Mặt khác, một người kém hơn khi nhìn vào bạn cũng sẽ có phản ứng tương tự. Nói cách khác, cạnh tranh trở thành tác nhân kích thích giúp chúng ta phát triển từng chút một, thay đổi được tâm thế lười biếng, bằng lòng với thực tại.

그러나 경쟁에는 이처럼 긍정적인 면만 있는 것은 아니다. 경쟁이 너무 지나쳐 결과만 중시하게 되면 자신을 연마하는 과정으로서의 경쟁이 아니라 수단과 방법을 가리지 않고 상대를 이기려고만 드는 싸움과 같은 것이 될 것이다.경쟁 상대가 자신의 발전에 자극을 주는 동반자가 아니라 자신의 성공에 걸림돌일 뿐인 존재로 전락하게 된다. 그로 인해 공정한 규칙은 결과 앞에서 아무 힘도 못 쓰게 되며, 어떻게 해서든 이기기만 하면 된다는 좋지 않은 태도가 사회에 만연하게 된다.온갖 반칙난무하고 결과만을 중시하는 각박한 사회가 되는 것이다. 이처럼 경쟁은 긍정적인 면과 부정적인 면을 모두 가지고 있는 만큼 자신과 타인 모두의 발전에 도움이 되는 선의의 경쟁을 하기 위한 노력이 필요할 것이다.

Nhưng cạnh tranh không phải là tất cả đều tích cực. Nếu cạnh tranh quá nhiều và bạn chỉ chú trọng đến kết quả, thì đây không còn là sự cạnh tranh của quá trình rèn giũa bản thân, mà trở thành một cuộc chiến để chiến thắng đối thủ bằng mọi cách. Khi đó, đối thủ cạnh tranh không còn được coi là một người bạn đồng hành kích thích sự phát triển của bản thân, mà trở thành vật cản trở thành công của bản thân mình. Kết cục, các quy tắc công bằng được đề ra cũng không có sức mạnh so với kết quả, và cái suy nghĩ tiêu cực rằng “ làm sao cũng được, chỉ cần thắng là được” lại đang lan rộng trong xã hội của chúng ta. Cuối cùng xã hội này lại  trở thành một nơi khắc nghiệt, nơi chỉ quan tâm đến mỗi kết quả sau cùng với đầy những thứ dối trá, lách luật. Như vậy, cạnh tranh có cả mặt tích cực và tiêu cực, vì vậy chúng ta cần phải nỗ lực cạnh tranh một cách thiện chí để có thể giúp ích cho sự phát triển của cả bản thân và người khác.

 Từ vựng :

1.일컫다 : gọi là/ xem là

2.소위 : cái được gọi là

3.추구하다 : mưu cầu/ theo đuổi

4.폭발적 : tính bùng phát

5.치열하다 : dữ dội/ khốc liệt

6.승패를 겨루다 : cạnh tranh thắng bại

7.분발하다 : nỗ lực hết mình

8.안주하다 : an cư lập nghiệp/ ổn định cuộc sống

9.다잡다 : dốc hết tâm trí

10.연마하다 : rèn luyện

11.가리다 : che giấu

12.걸림돌일 : chướng ngại vật

13.전락하다 : suy sụp/ xuống dốc

14.공정하다 : công bằng

15.만연하다 : lan truyền

16.온갖 : tất cả

17.반칙 : ăn gian / trái luật

18.난무하다 : lộng hành

19.각박하다 : nhẫn tâm/ vô tình

20. 선의 : thiện ý / ý tốt

Trên đây là Đáp án Topik 쓰기 – 제27회 theo mẫu, chúc bạn học tốt và nhanh chóng đậu Topik 6 nhé! Nếu muốn tìm hiểu thêm nhiều bài viết Tiếng Hàn thú vị thì hãy truy cập  tại đây  nhé !

 

Share:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *