Đáp án Topik 쓰기 kỳ 24 – ” Suy nghĩ về Khó khăn, thử thách”

Topik Viết Kỳ 24
Ms Vi 16/10/2021 Luyện thi Topik 934 View

Đáp án Topik 쓰기 kỳ 24 ( năm 2011 )

Bài viết hôm nay Tiếng Hàn Ms Vi sẽ chia sẻ với bạn Đáp án Topik 쓰기 kỳ 24 – 2011, hãy cùng nhau phân tích và luyện dịch bài văn mẫu để có thể làm tốt môn Viết trong kỳ thi sắp tới nhé!

Câu 1

여러분은 10년 후에 어떻게 살고 싶습니까? 그 이유는 무엇입니까? ‘10년 후에 나의 계획’이라는 제목으로 글을 쓰십시오. 단, 아래에 제시한 내용이 모두 포함되어야 합니다.(2011)

1. 10년 후에 어떻게 살고 싶은가?

2. 그 이유는 무엇인가?

3. 무엇을 준비해야 하는가?

Đề :  10 năm sau các bạn muốn sống như thế nào? Lí do muốn sống như vậy là gì? Hãy viết một đoạn văn với chủ đề ” Kế hoạch 10 năm nữa của tôi “. Nhưng phải bao gồm những nội dung dưới đây:

1. 10 năm sau bạn muốn sống như thế nào?

2. Lí do muốn sống như vậy là gì?

3. Bạn cần phải chuẩn bị những gì?

10년 후의 나의 계획 

Kế hoạch của tôi 10 năm nữa

나는 10년 후에는 한국에서 한국 사람들 사이에서 살고 싶다. 한국 회사에서 한국 사람들과 동료로서, 선후배로서 어울려 살고 싶다. 그들과 직장 동료로서뿐만 아니라 인생의 선후배로서 본받을 점이 많은 모범적인 삶을 살았으면 좋겠다.

10 năm nữa tôi muốn sống hòa đồng cùng với người Hàn tại đất nước Hàn Quốc. Tôi muốn sống chan hòa với tư cách là tiền-hậu bối, hay với tư cách là đồng nghiệp với người Hàn tại công ty Hàn Quốc. Không chỉ đơn thuần là đồng nghiệp mà tôi mong rằng mình sẽ sống một cuộc đời gương mẫu, có nhiều thứ mà mọi người phải noi theo.

처음 한국과 인연을 맺은 것은 고등학교 때이다. 가족과 함께 한국을 여행했다. 우리나라에서는 볼 수 없었던 흥미로운 문화, 나에게 친절했던 한국 사람들, 그들과 한국어로 이야기하고 그들의 삶과 문화에 대해 알고 싶어졌다. 그것이 내가 한국어를 전공한 이유이다.

Nhân duyên của tôi đối với Hàn Quốc là từ hồi cấp 3. Tôi đã cùng gia đình đi du lịch Hàn Quốc. Tôi đã được tiếp xúc với nền văn hóa thú vị mà ở đất nước của chúng tôi không hề có, được gặp những người Hàn thân thiện và trò chuyện với họ bằng tiếng Hàn, từ đó tôi muốn biết thêm về văn hóa cũng như con người Hàn Quốc. Đó là lí do mà tôi quyết định học ngành Ngôn ngữ Hàn.

예전에 비해 한국에 대해 많이 알게 되었다고 생각하지만 아직도 모르는 것이 많다. 한국에서 한국 사람들과 함께 살아가려면 한국과 한국인, 한국 문화를 더 많이 배워야 한다. 이를 위해 앞으로 수업에도 적극적으로 참여하고 한국 친구들과 함께 동아리 활동에도 참여할 계획이다. 이것이 미래를 준비하는 나의 모습이다.

Tôi nghĩ là mình đã biết về Hàn Quốc nhiều hơn so với trước đây rồi, nhưng mà thật sự vẫn còn nhiều thứ chưa được nghe qua. Nếu muốn sống chung với người Hàn thì tôi cần phải học nhiều hơn nữa về văn hóa cũng như con người của đất nước này. Để đạt được điều đó thì tôi đã lên kế hoạch sẽ tham gia tiết học 1 cách tích cực nhất và cũng phải tham gia các hoạt động câu lạc bộ với các bạn người Hàn nữa. Đây chính là hình dáng của tôi khi đang chuẩn bị cho tương lai của mình!

 Từ vựng :

1, 본받다 : noi gương

2, 인연을 맺다 : sánh duyên/ nên duyên

 

Câu 2:

여러분은 힘들고 괴로웠던 적이 있습니까? 그 일을 극복하면서 무엇을 배웠습니까? 이와 관련된 여러분의 경험을 서술하십시오. 단, 아래에 제시한 내용이 모두 포함되어야 합니다. (2011)

< 고난시련을 통해 배운 것 >

1. 지금까지 살면서 겪었던 고난과 시련

2. 그 일을 극복하는 과정과 그 속에서 배우게 된 것.

3. 그 일이 인생을 살아가는 데 미친 영향

Đề: Các bạn đã bao giờ cảm thấy mệt mỏi và cô đơn? Bạn đã học được những điều gì khi vượt qua những điều đó? Hãy tường thuật lại trải nghiệm của bản thân về điều này. Tuy nhiên, phải bao gồm những mục dưới đây

< Những thứ học được từ khó khăn và thử thách >

1. Khó khăn và thử thách mà bạn gặp phải cho tới bây giờ

2. Qúa trình vượt qua thử thách và những bài học

3. Nó ảnh hưởng như thế nào tới cuộc sống của bạn sau này?

 

어린 시절부터 나의 꿈은 축구 선수였다. 좋아하는 만큼 축구에 소질이 있었기에 미래의 국가 대표 선수를 꿈꾸며 성장해 왔다. 하지만 중학교 2 학년때 수업을 마치고 집에 가던 중 건널목에서 교통사고가 났고 내 꿈은 산산조각이 나 버렸다. 그때 사고로 나는 발목을 심하게 다쳤고, 낫더라도 더 이상은 운동을 할 수 없을 것이라는 위사선생님의 말을 듣고 절망했다.

Từ lúc còn nhỏ, ước mơ của tôi đã là cầu thủ bóng đá. Ngoài việc yêu thích thì tôi cũng có tố chất về thể thao nên bản thân đã nuôi dưỡng ước mơ trở thành cầu thủ đại diện cho quốc gia trong tương lai. Nhưng vào năm 2 của trung học, sau khi kết thúc giờ học và trên đường trở về nhà thì tôi đã gặp tai nạn giao thông và khiến cho ước mơ đó vỡ vụn. Vì tai nạn đó mà cổ chân tôi đã bị thương nặng. Sau này nó có tiến triển tốt nhưng bác sĩ vẫn bảo rằng tôi không thể vận động được nữa. Tôi đã thật sự thất vọng!

그렇게 한 순간에 꿈을 잃었기에 그 어떤 것에도 흥미가 없었다. 텔레비전에서 중계하는 축구 경기를 볼 때마다 사고만 당하지 않았더라면 지금 저 자리에 서 있었을지도 모른다는 생각에 세상을 원망했다. 그러던 어느 날 담임 선생님께서는 내게 축구와 관련된 소식을 전문적으로 전해 주는 그런 기자가 되면 어떻겠냐고 하셨다. 그 순간 나는 어쩌면 내가 그토록 꿈꾸던 축구와 관련된 일을 할 수 있을지도 모른다는 생각에 가슴이 뛰었고 그 동안 꿈을 잃었다고 방황만 하던 내 자신이 부끄러웠다. 그때부터 그 동안 하지 못했던 공부를 다시 하기 시작했다. 내가 스스로 꿈을 포기하지 않는 한 그 꿈으로 가는 길이 많다는 걸 깨달았고 매 순간을 내 꿈을 위해 투자했다. 그렇게 나는 그토록 원하던 축구 전문 기자가 되었고 세계를 누비며 즐거운 축구 소식을 전하고 있다.

Cứ như vậy mà tôi đánh mất đi ước mơ của bản thân mình. Mỗi khi ngồi xem trận đấu trực tiếp trên ti vi, tôi đều oán giận rằng nếu như không phải gặp tai nạn vào ngày hôm đó thì không biết chừng tôi đã có thể đứng ở vị trí đó rồi. Đến một ngày nọ, giáo viên chủ nhiệm bảo với tôi rằng “Em nghĩ thế nào về việc sẽ trở thành phóng viên đưa tin về bóng đá?”. Vào khoảng khắc đó tim tôi như nhảy cẫng lên và biết đâu được tôi sẽ được làm công việc liên quan đến bóng đá, là thứ mà tôi đã ước mơ bấy lâu nay. Và tôi cũng cảm thấy xấu hổ với bản thân mình khi cứ sống thẫn thờ và quên luôn cả ước mơ bấy lâu nay. Từ lúc đó thì tôi đã lao đầu vào học những thứ mà trước đây mình bỏ lỡ. Tôi cũng nhận ra có rất nhiều con đường đi được đến ước mơ nếu mình không từ bỏ. Và tôi đã sống hết mình từng khoảng khắc cho ước mơ đó. Cuối cùng tôi đã trở thành phóng viên chuyên về bóng đá và truyền tải tin tức mới mẻ đến khắp nơi trên thế giới.

고난과 시련은 언제 닥칠지 모른다. 그리고 그것은 우리 삶에서 많은 것을 앗아갈지 모른다. 하지만 나는 안다. 고난과 시련이 닥칠지라도 희망을 버리지 않는 한 그 고난과 시련을 극복할 수 있고 그것을 통해 한 단계 성장할 수 있다는 것을 말이다. 그렇기에 앞으로 닥쳐올 알 수 없는 시련들도 나는 즐겁게 맞서 나갈 것이다.

Chúng ta chẳng thể biết được khó khăn và trở ngại sẽ đến lúc nào. Cũng không biết được nó sẽ lấy mất của chúng ta những thứ gì. Nhưng tôi luôn biết một điều. Rằng cho dù khó khăn, gian khổ có đến, thì chúng ta cũng sẽ vượt qua được thôi, và có khi nhờ những thứ đó, mà chúng ta sẽ ngày một trưởng thành. Vì vậy mà tôi sẽ sống với tâm thế chờ đón những khó khăn, trở ngại đó 1 cách vui vẻ nhất!

 Từ vựng :

1, 서술하다 : tường thuật

2, 고난 :  khó khăn

3,  시련 : thử thách

4, 산산조각이 나다 : trở thành những mạnh vụn

5, 더 이상 : còn…nữa

6, 절망하다 : thất vọng

7, 중계하다 : phát sóng trực tiếp

8, 원망하다 : oán giận

9, 어쩌면 : làm thế nào mà/ sao mà

10, 그토록 : đến mức/ đến thế

11, 닥치다 : đến gần/ tiếp cận

12, 앗아가다 : giật lấy

 

Trên đây là Đáp án Topik 쓰기 – 제24회 theo mẫu, chúc bạn học tốt và nhanh chóng đậu Topik 6 nhé! Nếu muốn tìm hiểu thêm nhiều bài viết Tiếng Hàn thú vị thì hãy truy cập  tại đây  nhé !

Share:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *