Ngữ pháp V/A아/어야 하다 : Phải làm gì đó

Ms Vi 06/09/2021 Ngữ Pháp 1856 View

Ngữ pháp V/A아/어야 하다 : Phải làm gì đó

I, Ý nghĩa Ngữ pháp V/A아/어야 하다

Ngữ pháp V/A아/어야 하다 biểu hiện tính nghĩa vụ hoặc điều kiện mang tính bắt buộc phải làm gì đó hoặc phải đạt tới tình trạng nào đó. Tương đương với nghĩa tiếng Việt là ‘phải…’ ‘cần…’.

Có thể thay thế 되다 cho 하다. Ngữ pháp V/A아/어야 하다 bằng với V/A아/어야 되다. 

  • V/A kết thúc bằng nguyện âm ㅏ hoặc ㅗ sử dụng 아야 하다
  • V/A kết thúc bằng 하다 sử dụng 해야 하다
  • V/A kết thúc bằng những nguyên âm còn lại sử dụng 어야 하다

 

Động từ, tính từ nguyên thể  아/어야 하다
가다  가야 하다
오다  와야 하다
운동하다  운동해야 하다
만들다  만들어야 하다 
배우다  배워야 하다
보내다  보내야 하다
듣다  들어야 하다
쓰다  써야 하다 
예쁘다  예뻐야 하다
작다  작아야 하다

 

Ví dụ: 

  • 내일 아침 일찍 출발해야 해서 나는 일찍 잠자리에 들었어요.

Ngày mai phải xuất phát sớm nên tôi đã đi ngủ sớm. 

 

  • 딸은 예뻐야 하고 아들은 재주가 있어야 하는 법이다

Đương nhiên là người con gái phải đẹp và người con trai phải có tài. 

 

  • 한국어를 열심히 공부해야 해요

Phải học chăm chỉ tiếng Hàn.

 

  • 이 회사에 취직하면 토픽 6급이 있어야 돼요. 

Nếu muốn xin việc vào công ty này, phải có Topik cấp 6. 

 

  • 따뜻한 물과 채소를 많이 먹어야 돼요. 

Phải uống nước ấm và ăn nhiều rau.

 

  • 시험을 볼 때는 학생증이 있어야 해요. 

Phải có thẻ sinh viên khi thi.

 

  • 지금부터 감기를 예방해야 돼요. 

Phải đề phòng cảm cúm từ bây giờ. 

 

  • 비타민C가 많은 음식을 먹어야 돼요. 

Phải ăn thức ăn có chứa nhiều Vitamin C. 

 

  • 핸드워시로 손을 자주 씻어야 돼요. 

Phải rửa tay thường xuyên bằng nước rửa tay.

 

  • 외국에 가려면 여권이 있어야 해요.

Nếu muốn đi đến nước ngoài, phải có hộ chiếu. 

 

  • 나 새 컴퓨터 사야 해요.

Tôi phải mua máy tính mới. 

 

  • 어제 배가 아파서 병원에 가야 했어요. 

Hôm qua vì đau bụng nên tôi đã phải đi đến bệnh viện. 

 

  • 이 약은 어떻게 먹어야 합니까?

Thuốc này phải uống như thế nào ạ ? 

 

  • 목이 너무 아프면 이비인후과에 와야 돼요. 

Nếu cổ đau quá thì phải đi đến khoa tai mũi họng.

 

  • 강렬하게 살아야 합니다. 

Phải sống mạnh mẽ. 

 

  • 크리스마스에 아이들에게 많은 선물을 준비해야 돼요.  

Phải chuẩn bị nhiều quà vào giáng sinh cho những đứa trẻ. 

 

  • 내일은 친척집에 가야 해요.

Ngày mai phải đến nhà người thân.

 

  •  다음 주 수요일까지 편지가 꼭 와야 해요.

Là thư phải đến vào thứ 4 tuần sau.

 

  • 오늘보터 동샣을 가르쳐야 해요.

Bắt đầu hôm nay tôi phải dạy cho đứa em.

 

  • 세 시에 출발해야 해요.

3h phải xuất phát.

 

  • 학생은 열싱히 공부해야 해요.

Học sinh phải học hành chăm chỉ.

 

II, Mở rộng. 

1. Các bạn đừng nhầm Ngữ pháp V/A아/어야 하다 với ngữ pháp ‘V/A았/었어야 하다’ nhé.

Cấu trúc ‘V/A았/었어야 하다’  diễn tả sự tiếc nuối hoặc hối hận về sự việc nào đó, đáng lẽ ra là cần phải làm nhưng vẫn không làm. Dịch nghĩa tiếng Việt là ‘ Đáng lẽ ra…’

  • 이 영화는 그 여자배우가 죽기 전에 지난달에 상영됐어야 해요. 

Bộ phim này đáng lẽ ra phải được chiếu vào năm ngoái trước khi nữ diễn viên qua đời.

 

  • 다 먹기 전에 열량 표시를 확인했어야 해요.

Đáng lẽ ra phải kiểm tra lượng calo trước khi ăn tất cả.

 

2. Cấu trúc liên kết V/A 아/어야 diễn tả câu/vế trước là tiền đề, vế sau là kết quả. Mang nghĩa: “phải… thì mới…”

  • 공부를 해야 시험을 잘 봅니다.

Có học thì mới thi tốt được.

 

  • 돈이 많아야 유학을 갈 수 있습니다.

Có nhiều tiền thì mới đi du học được.

 

  • 일찍 일어나야 아침을 먹을 수 있습니다.

Có dậy sớm thì mới ăn sáng được.

 

  • 당신은 최선을 다해야 성공할 수 있습니다.

Phải cố gắng hết sức thì mới có thể thành công.

 

  • 한글을 먼저 알아야 한국말을 공부할 수 있습니다.

Phải biết bảng chữ cái tiếng Hàn trước thì mới học tiếng Hàn được.

 

  • 한국나이로 20살이 되어야 술을 살 수 있습니다.

Ở Hàn Quốc bạn phải đủ 20 tuổi mới có thể mua rượu.

 

Tìm hiểu thêm nhiều ngữ pháp Tiếng Hàn thú vị  tại đây  nhé !

Share:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *