Tìm hiểu cấu trúc ngữ pháp 게 되다

Ms Vi 04/10/2021 Ngữ Pháp 2289 View

Tìm hiểu cấu trúc ngữ pháp 게 되다

Hôm nay Tiếng Hàn Ms Vi sẽ giới thiệu đến bạn 1 ngữ pháp thường gặp trong tiếng Hàn là ngữ pháp 게 되다. Cùng đọc bài và ghi chép lại cách sử dụng của ngữ pháp này nhé!

 

I. Ý nghĩa 1 ngữ pháp 게 되다

V/A게 되다: Trong tiếng Việt nghĩa là ‘ trở nên’.

Chỉ sự thay đổi hoặc kết quả biến hóa của trạng thái, thường đi với các phó từ : 결국 (kết cục), 마침대(kết thúc), 드디어(cuối cùng thì)….:

 

요즘 너무 많이 먹어서 결국 뚱뚱하게 되다

Dạo này ăn nhiều quá nên cuối cùng đã mập lên rồi.

마침내 한국말을 잘하게 되었어요.

Cuối cùng thì cũng đã giỏi tiếng Hàn.

청소를 하니 방이 깨끗하게 되었어요.

Phòng dọn dẹp nên trở nên sạch sẽ hẳn

 

So sánh với ngữ pháp 아/어/여지다

Cấu trúc “아/어/여지다” thể hiện quá trình biến hóa của trạng thái, hay đi với phó từ : 점점, 차차, 차츰차츰… : dần đần, từ từ.

Còn “게 되다” thể hiện kết quả biến hóa của trạng thái, thường đi cùng với các phó từ : 마침내, 드디어, 결국

Ví dụ

점점 날이 밝아집니다. Trời sáng dần (chỉ sự biến hóa của trạng thái).

마침내 날이 밝게 되었습니다: Cuối cùng trời đã sáng (kết quả biến hóa của trạng thái).

 

II. Ý nghĩa 2 ngữ pháp 게 되다

Sử dụng ‘게 되었다’ với việc đã được quyết định, dù cho nó ở tình huống tương lai.Trong tiếng Việt nghĩa là ‘được, bị, phải…’.

오늘부터 이 회사에서 일하게 됐습니다. 앞으로 잘 부탁드립니다.

Từ hôm nay tôi sẽ làm việc tại công ty này. Mong nhận được sự giúp đỡ của các bạn

다음 달에 출장을 가게 되었어요.

Tháng sau tôi sẽ phải đi công tác.

다음 주부터 한국 회사에서 일하게 되었어요.

Từ tuần tới tôi sẽ được làm việc ở một công ty của Hàn Quốc.

머리가 너무 아파서 집에 오게 됐어요.

Do tôi đau đầu quá nên đã phải về nhà

우연히 길에서 친구를 마나게 됐어요.

Ngẫu nhiên trên đường về gặp bạn.

내일부터 매일 만나게 되었어요:

Từ ngày mai chúng ta sẽ được gặp nhau hằng ngày.

일정이 바뀌어서 한국에 한달 더 있게 됐어요.

Vì thay đổi lịch trình nên phải ở lại Hàn Quốc thêm 1 tháng

내일부터 그 회사에서 일하게 되었어요.

Từ ngày mai sẽ được làm ở công ty đó

열심히 한국어를 배워서 드디어 한국어를 잘 하게 되었어요.

Nhờ chăm chỉ học tiếng Hàn nên cuối cùng đã được trở thành thông dịch viên

 

III. Ý nghĩa 3 ngữ pháp 게 되다

Sử dụng게 되었다 với trường hợp vẫn chưa được quyết định ở tình huống/hoàn cảnh tương lai hoặc dự đoán/phỏng đoán thì dùng dạng ‘게 될 것이다’.

 

뭐든지 열심히 연습하면 잘하게 될 거예요.

Bất cứ cái gì nếu luyện tập chăm chỉ thì sẽ trở nên thành thạo (sẽ trở nên làm tốt việc đó)

같이 일하니까 자주 만나게 될 거예요.

Vì làm cùng nhau nên sẽ thường xuyên được gặp mặt nhau.

 

Tìm hiểu thêm nhiều ngữ pháp Tiếng Hàn thú vị  tại đây  nhé !

Share:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *