Ngữ pháp V(으)니까 “ Vì ,do … nên ”

Ms Vi 02/09/2021 Ngữ Pháp 1992 View

Ngữ pháp V(으)니까 “ Vì ,do … nên ”

Ngữ pháp (으)니까  là ngữ pháp thường xuyên sử dụng của người Hàn, hôm nay các bạn cùng Tiếng Hàn Ms Vi tìm hiểu nhé!

1. Ý nghĩa của ngữ pháp V/A(으)니까

Ngữ pháp (으)니까 là ngữ pháp tiếng Hàn diễn tả nguyên nhân hoặc lý do của sự việc. Dịch theo nghĩa tiếng Việt là “vì…. nên”. Vế trước chỉ nguyên nhân, vế sau chỉ kết quả

2. Cách dùng V/A(으)니까

– Động từ, tính từ không có patchim + 니까

– Động từ, tính từ có patchim 으니까

– Động từ, tính từ có đuôi kết thúc là ㄹ ( bỏ ㄹ) + 니까

 

Bảng chia động từ tham khảo:

Nguyên thể

Gốc động từ không kết thúc bởi patchim 

Nguyên thể

Gốc động từ kết thúc bởi patchim

오다 (Đến)

오니까 (Vì đến)

먹다 (Ăn)

먹으니까 (Vì ăn)

보다 (Xem)

보니까 (Vì xem)

있다 ?(Có)

있으니까 (Vì có)

싸다 (rẻ)

싸니까 (Vì rẻ)

읽다 (Đọc)

읽으니까 (Vì Đọc)

아프다 (Đau)

아프니까 (Vì bị đau)

넓다 (Rộng)

넓으니까 (Vì rộng)

크다 (To, lớn)

크니까 ( Vì to )

*듣다 (Nghe)

들으니까 (Vì nghe)

피곤하다 (Mệt)

피곤하니까 ( Vì mệt )

*덥다 (Nóng)

더우니까 (Vì nóng)

사다 (Mua)

사니까 ( Vì mua )

없다 (Không có)

없으니까 (Vì không có)

*살다 (Sống) 

사니까 ( Vì sống )

자다: Ngủ

자니까 (Vì ngủ)

 

Ví dụ :

1. 식당은 시끄러우니까 교실에서 만납시다.

Ở nhà ăn vì ồn nên hãy gặp nhau ở phòng học.

2. 차가 막히니까 지하철을 타고 갑니다.

Vì bị kẹt xe nên tôi đi tàu điện ngầm.

3. 날씨가 좋으니까 놀러 가고 싶어요.

Vì thời tiết đẹp nên tôi muốn đi chơi.

4. 길에서는 위험하니까 과속을 하면 안 됩니다.

Đoạn đường này vì nguy hiểm nên nếu đi quá tốc độ thì không được.

5. 요즘 비가 많이 오니까 운전할 때 항상 조심해요.

Dạo này vì mưa nhiều nên khi lái xe  tôi luôn cẩn thận.

6. 시간이 없니까 택시를 탔어요.

Vì không có thời gian nên tôi đã đi taxi.

7. 눈이 많이 오니까 밖으로 나가지 마세요.  

Vì tuyết rơi nhiều nên đừng đi ra ngoài.

8. 오늘 일이 많으니까 너무 피곤해요.

         Hôm nay tôi quá mệt mỏi vì nhiều việc.

9. 이 컴퓨터는 고장났으니까 옆 컴퓨터를 쓰세요.

Chiếc máy tính này vì đã bị hỏng nên bạn hãy sử dụng máy tính bên cạnh.

10. 바쁘니까 나중에 얘기해요.

Vì tôi bận nên chúng ta nói chuyện sau nhé.

11. 회의중이니까 휴대폰을 끕시다. 

Bây giờ họp nên chúng ta tắt điện thoại đi.

12. 시험이 있으니까 바빠요.

Vì đang thi nên tôi rất bận.

13. 오늘은 제가 좀 피곤하니까 내일 갈까요?

Hôm nay tôi có chút mệt mỏi, để mai cùng đi nha?

3. Cách dùng N(이)니까

Danh từ có patchim +  이니까 .

Danh từ không có patchim + 니까

1. 이 곳은 사진 촬영 금지니까 사진을 찍으면 안 돼요.

Nơi này vì cấm chụp hình nên nếu chụp ảnh ở đây thì không được.

2. 좋은 글이니까 당연히 책에 넣어야 합니다. 

Vì là câu nói hay nên đương nhiên phải cho vào trong sách. 

3. 친구이니까 도와 줍니다. Vì là bạn bè nên tôi giúp.

4. 선배들과  만날 수 있는 기회이니까 꼭 참석해 주시기 바랍니다.

Vì là cơ hội được gặp các tiền bối rất mong các bạn tham dự.

5. 여기는 도서관이니까 조용히 하세요. 

Vì ở đây là thư viện nên hãy giữ yên lặng.

4. Dùng (으)니까요 để đánh dấu kết thúc câu khi bạn muốn trả lời một cách đơn giản.

가: 이제부터 한국말을 더 열심히 공부하려고 해요. 민재씨도 많이 도와주세요.

나: 네, 알겠어요. 하지만 너무 공부만 하지 마세요. 건강에 나쁘니까요.

Từ bây giờ tôi sẽ học chăm chỉ tiếng hàn hơn. MinChe hãy giúp đỡ tôi nhiều nhé.

Vâng, tôi biết rồi. Nhưng đừng học nhiều quá. Vì không tốt cho sức khỏe.

가: 딸기 왜 샀어요?  Tại sao bạn mua dâu tây?

나:맛있으니까요.  Vì dâu tây ngon.

 

5. Những lưu ý khi sử dụng (으)니까

 – Vế trước của câu có thể dùng thì quá khứ, tương lai.

1. 늦으니까 택시를 타세요.

Vì muộn rồi nên hãy đi taxi.

2. 우리 시험도 끝났으니까 놀러 가자.

Vì kỳ thi của chúng ta đã kết thúc nên cùng đi chơi đi.

 

 – Vế sau có thể dùng được với cấu trúc mệnh lệnh hoặc thỉnh dụ 

1. 시간이 없으니까 빨리 가세요.

Vì không có thời gian nên đi nhanh lên

2. 오랜만에 만났으니까 커피 한 잔 할까요? 

Lâu lắm mới gặp nên cùng nhau uống ly cà phê chứ?

. –  Với những câu trang trọng, người ta thường bỏ qua 까 và chỉ nói -(으)니.

 1. 비가 오 택시를 탑시다. 

Vì trời mưa nên tôi đi taxi.

 2. 한국어를 좋아하 공부해요.

 Vì thích tiếng Hàn nên tôi học.

3. 날씨가 좋으니 공원에 같이 가요.

Thời tiết đẹp, (vì vậy) hãy đi dạo công viên đi.

Tìm hiểu thêm nhiều ngữ pháp Tiếng Hàn thú vị  tại đây  nhé !

Share:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *