Ngữ pháp nguyên nhân kết quả V아/어서  

Ms Vi 01/09/2021 Ngữ Pháp 1381 View

Ngữ pháp nguyên nhân kết quả V아/어서  

I. Cách dùng Ngữ pháp nguyên nhân kết quả V아/어서

+ Động từ kết thúc có chứa nguyên âm 아 hoặc 오 + 아서

+ Động từ kết thúc không chứa nguyên âm 아 hoặc 오 + 어서

+ Với động từ kết thúc bằng 하다 -> 해서

II. Ý nghĩa Ngữ pháp nguyên nhân kết quả V아/어서 :

– Ý nghĩa 1 :

  • Dùng để liên kết hai hành động theo thứ tự thời gian. Hành động ở vế 1 xảy ra trước rồi mới đến hành động ở vế 2, phải có quan hệ qua lại lẫn nhau. Mang nghĩa ” rồi “
  • Hai hành động trong một câu phải có cùng chủ ngữ.
VÍ DỤ: 
  • 저는 친구를 만나서 같이 영화를 봐요.

  Tôi gặp bạn rồi đi xem phim.

  • 화씨가 식당에 가서 피자를 사요. 

Bạn Hoa đi đến nhà ăn rồi mua pizza.

  • 우리는 같이  생일 케이크를 만들어서 먹었어요. 

Chúng tôi cùng nhau làm bánh sinh nhật rồi ăn. 

  • 시장에 가서 사과를 샀어요.

Tôi đã đi chợ và mua táo.

  • 어제 나는 도서관에 가서 책을 읽었어요. 

Hôm qua tôi đã đến thư viện và đọc sách.

  • 저는 편지에 사진을 넣어서 친구에게 보냈어요.

Tôi đặt bức ảnh vào lá thư rồi gửi cho bạn. 

  • 뚜안씨는 화분을 하나 사서 키우기 시작했어요.

Tuấn đã mua một chậu hoa rồi bắt đầu trồng. 

  • 이선희 가수는 자신이 작곡해서 그 노래를 했어요. 

Ca sĩ  Lee Sun-hee đã sáng tác bài hát đó, rồi hát. 

  • 유진씨는 논문을 써서 교수님께 보내요. 

Bạn Yu chin viết luận văn rồi gửi cho giáo sư. 

– Ý nghĩa 2 :

  • 아/어서 diễn tả nguyên nhân kết quả , tương đương nghĩa tiếng việt là “ Vì…. nên”
  • Mệnh đề trước là nguyên nhân , mệnh đề sau là kết quả
VÍ DỤ: 
  • 가방이 작아서 불편해요. 

Vì túi sách nhỏ nên bất tiện

  • 늦어서 죄송합니다.   

Xin lỗi vì (tôi) đến trễ

  • 어제 피곤해서 일찍 잤습니다.  

Hôm qua vì mệt nên đi ngủ sớm

  • 밤에 더워서 잘 수 없었습니다.   

Vì ban đêm nóng nên không ngủ được

  • 부모님께서 베트남에서 오셔서 공항에 가요.

Vì bố mẹ tôi từ Việt nam sang nên tôi đi ra sân bay

  • 배가 아파서 병원에 갔어요.   

Vì bụng đau nên đã đến bệnh viện. 

  • 왜 한국에 가요?   Tại sao bạn đến Hàn quốc?
  • 한국 친구를 만나고 싶어서 가요.  Tôi đến vì muốn gặp bạn bè Hàn quốc
Lưu ý
  • 아/어서 không kết hợp với câu mệnh lệnh và câu thỉnh dụ

이 실발은 커서 다른 신발을 보여 주세요. (x)

이 신발은 크니까 다른 신발을 보여 주세요. (0)

Đôi giày này to nên hãy cho tôi xem đôi giày khác.

오늘 약속이 있어서 내일 만날까요? (x)

오늘 약속이 있으니까  내일 만날까요? (0)

Hôm nay tôi có hẹn, mai chúng ta gặp nhau nhé.

  • Vế trước 아/어서 không chia thì quá khứ và tương lai 

밥을 많이 먹었어서 배가 아파요.(x)

밥을 많이 먹어서 배가 아파요.(0)

Tôi ăn quá nhiều cơm nên đau bụng.

이 옷이 예쁘겠어서 입고 싶어요.(x)

이 옷이 예뻐서 입고 싶어요.(0)

Tôi muốn mặc áo này vì nó đẹp.

 

Tìm hiểu thêm nhiều ngữ pháp Tiếng Hàn thú vị  tại đây  nhé !

Share:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *